Hướng dẫn chi tiết cách đọc thông số lốp xe ô tô, xe máy

cách đọc thông số lốp xe

Khi đi thay lốp xe mới, người dùng thường chỉ quan tâm đến kích cỡ lốp xe, hãng sản xuất, giá thành mà không quan tâm cách đọc thông số lốp xe. Xem những yếu tố đó có liên quan đến nhu cầu của người dùng. Vì thế gây nên các sự cố liên quan đến nổ lốp khi chạy ở tốc độ cao hay lốp xe quá ồn, dễ bị “đá chém”… Điều này không chỉ ảnh hưởng đến độ an toàn cho người đi xe cũng như thiệt hại về vật chất. Dưới đây là một số thông số lốp xe cần quan tâm trong việc lựa chọn mua lốp.

cách đọc thông số lốp xe
cách đọc thông số lốp xe

Hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe tải, ô tô

Nhiều lúc bạn quan tâm cách đọc thông số lốp xe tải, ô tô sử dụng sản phẩm nhãn hiệu nào, kích thước ra sao. Tất tần tật thông tin mà bạn cần biết đều được in ngay trên lốp xe.

Đọc các chữ cái

Trên thành lốp (sidewall) có đầy đủ thông tin từ dạng cơ bản nhất tới phức tạp nhất. Tên hãng sản xuất và tên lốp rất dễ nhận biết, nó còn được in bằng chữ trắng nổi bật.

Một ví dụ:  P205/60SR15. Chúng ta sẽ cũng xem cách đọc thông số lốp xe ô tô và xe tải chi tiết nhất.

Chữ ”P”

“P” là lốp xe passenger car. Được dùng cho các loại xe 7 chỗ ngồi trở xuống, không kể xe tải).

Chữ số đầu tiên trong dãy là chiều rộng lốp (tính bằng mm), ở đây là 205 mm. Định nghĩa chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chữ số thứ hai là tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp. Với ví dụ này, thành lốp bằng 60% của 205. mm, tức là bằng 123 mm.

Chữ ”S”

Chữ S theo quy ước tiếp theo chỉ ra rằng lốp này có thể vận hành ở tốc độ tối đa 112 mph (miles per hour), tức là tương đương 180 km/h. Tuy nhiên, thông số này không bắt buộc nên không phải trên lốp nào cũng có. Cách phân loại tốc độ dành cho lốp xe thể hiện bằng các chữ cái. Lốp xe sedan thường không được xếp cao hơn chữ “S”, trong khi một chiếc xe thể thao như Ferrari có thể sử dụng loại lốp xếp hạng tối đa là “Z”.

Chữ ”R”

Xem thêm: Có nên lựa chọn xe tải 3.5 tấn đã qua sử dụng không

Cách đọc thông số lốp xe tiếp, chữ “R” cho biết đây là lốp radial, một thiết kế cao cấp hơn loại lốp bias thường sử dụng ở nước ta. Casumina là công ty đầu tiên tiến hành sản xuất lốp radial (lốp không cần dùng săm, có hai lốp bố thép bảo vệ mặt chạy nên có độ an toàn cao hơn lốp bias) tại Việt Nam.

Chữ số cuối cùng là chỉ sso thể hiện đường kính của vành xe. Ví dụ trên cho thấy đây là chiếc lốp dùng cho loại vành 15 inch (381 mm)

Đôi khi chỉ số về trọng tải và tốc độ được in cùng nhau, phía sau thông số về kích thước.

cách đọc thông số lốp xe
cách đọc thông số lốp xe

Các ví dụ

Ví dụ lốp xe có ký hiệu P205/60R15 85S.

85S: trọng tải 1.135 pound (tương đương 515 kg) thì lốp xe này chịu được. Nó được xếp ở tốc độ “S”. Nghĩa là cả 4 lốp xe có thể chở tối đa trọng lượng gấp 4 lần, bằng 4.540 pound (2.060 kg) với tốc độ 180 km/h.

Tuy nhiên cách đọc thông số lốp xe tải nhẹ hơn sử dụng một hệ thống kích thước hơi khác.

Ví dụ minh họa cho trường hợp này: LT 31X10.5R15.

Hai chữ LT là để chỉ loại xe tải nhẹ (light truck – xe trọng tải dưới một tấn). Số đầu tiên 31 là đường kính lốp tính theo đơn vị inch, 31 inch (787,4 mm). Số thứ nhì là độ rộng bề mặt lốp, cũng tính theo inch ( tức là 10,5 inch = 266,7 mm). Chữ “R” cho biết đây là lốp radial. Số 15 chỉ đường kính của vành xe, lốp xe phù hợp với vành xe là 15 inch.

Xem thêm: Nên mua loại xe tải 7 tấn nào là phù hợp nhất

cách đọc thông số lốp xe
cách đọc thông số lốp xe

Hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe máy

Ký hiệu theo độ bẹt

Ví dụ vỏ lốp xe máy có ghi các ký hiệu và thông số 100/70 – 17 M/C 49P thì cách đọc thông số lốp xe như sau:

100: có nghĩa là bề rộng của lốp, tính bằng mm

70: là phần trăm(%) chiều cao của lốp so với bề rộng của lốp. Vậy chiều cao của lốp ở ví dụ này: 70% x 100 = 70 mm

17: là đường kính danh nghĩa của vành và tính bằng đơn vị inchs

M/C: kí tự viết tắt của từ tiếng Anh MotorCycle

49: là kí hiệu của khả năng chịu tải ( Số 49 là một chỉ số, tương ứng với chỉ số là số kg chịu tải).

P: là kí hiệu tốc độ tối đa cho phép. Theo chữ P quy ước chỉ ra rằng lốp này có thể vận hành ở tốc độ tối đa 150 km/h. Tuy nhiên, thông số này không bắt buộc nên không phải trên lốp nào cũng có. Cách phân loại tốc độ dành cho lốp xe thể hiện bằng các chữ cái. Ví dụ như ký hiệu B với tốc độ tối đa là 50km/h, J (100km/h), L (120km/h)…

Thông thường, cách đọc thông số lốp xe cần quan tâm chỉ số về trọng tải và tốc độ được in cùng nhau. Nó được viết ngay sau thông số về kích thước. Ví dụ 49P cho biết lốp này chịu được trọng tải 185kg và nó được xếp ở tốc độ “P” (150km/h).

cách đọc thông số lốp xe
cách đọc thông số lốp xe

Ký hiệu theo thông số chính

Ví dụ như trên vỏ lốp xe máy có ghi các thông số: 4.60 – L – 18 4PR

Trong đó:

4.60: nghĩa là bề rộng ta lông của lốp.

L: chỉ ra kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép

18: có nghĩa là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs.

4PR: là chỉ số mô tả số lớp bố và khả năng chịu tải của lốp xe.

cách đọc thông số lốp xe
cách đọc thông số lốp xe

Trên đây là cách đọc thông số lốp xe ô tô, xe tải, xe máy chi tiết. Các bạn sẽ có khả năng nhận biết và quyết định thông minh hơn để bảo vệ chiếc xe cưng của mình.

https://xetaihyundaihcm.com/tin-tuc/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0938262665